Loading...

Kỹ năng sống: Thành lập doanh nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan

#1

on 27.11.17 9:23

avatar

Nhi Maruco

Thành viên nhút nhát

Thành viên nhút nhát
Quy trình thành lập doanh nghiệp gồm những bước gì? Thủ tục ra sao? Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số nội dung tham khảo sau: http://achaulaw.com/thanh-lap-cong-ty-tron-goi/
[list="box-sizing: border-box; margin-bottom: 10px; padding-right: 0px; padding-left: 1em; text-indent: -1em; color: rgb(51, 51, 51); font-family: \"Open Sans", Arial, Helvetica, sans-serif; font-size: 14px; text-align: justify; background-color: rgb(255, 255, 255);"]
[*]Trình tự thực hiện thành lập doanh nghiệp 

Thành lập doanh nghiệp cần những gì?

[/list]
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
– Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
– Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD
Bước 4: Các thủ tục sau thành lập công ty cần thực hiện

  • Treo biển tại trụ sở công ty;

  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế (mẫu 06);

  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;

  • Đăng ký tài khoản với Sở Kế hoạch và Đầu tư;

  • Đăng ký chữ ký số điện tử;

  • Đăng ký nộp thuế điện tử;

  • In và đặt in hóa đơn lần đầu;

  • Kê khai và nộp thuế môn bài;

  • Ghi nhận và thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.


 

Thành lập doanh nghiệp cần những gì?
[list=2]
[*]Cách thức thực hiện hồ sơ:

[/list]
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD của Sở KH&ĐT
[list=3]
[*]Thành phần, số lượng hồ sơ thành lập doanh nghiệp

[*]a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

[*]Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp

[*]Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

[*]Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội)

[/list]
4.Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân
(1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Thành lập doanh nghiệp cần những gì?
[list=2]
[*]Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

[/list]
– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
[list="box-sizing: border-box; margin-bottom: 10px; padding-right: 0px; padding-left: 1em; text-indent: -1em; color: rgb(51, 51, 51); font-family: \"Open Sans", Arial, Helvetica, sans-serif; font-size: 14px; text-align: justify; background-color: rgb(255, 255, 255);"]
[*]b) Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

[/list]

  • Mẫu đơn, mẫu tờ khai


[list="box-sizing: border-box; margin-bottom: 10px; padding-right: 0px; padding-left: 1em; text-indent: -1em; color: rgb(51, 51, 51); font-family: \"Open Sans", Arial, Helvetica, sans-serif; font-size: 14px; text-align: justify; background-color: rgb(255, 255, 255);"]
[*]Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

[*]Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(theo Biểu mẫu tại  1, Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ;

[/list]

  • Thời hạn giải quyết


03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức /cá nhân

  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


[list="box-sizing: border-box; margin-bottom: 10px; padding-right: 0px; padding-left: 1em; text-indent: -1em; color: rgb(51, 51, 51); font-family: \"Open Sans", Arial, Helvetica, sans-serif; font-size: 14px; text-align: justify; background-color: rgb(255, 255, 255);"]
[*]a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC và có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

[*]b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

[*]c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).

[/list]

  • Kết quả sau khi giải quyết thủ tục hành chính


Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  • Phí, lệ phí phải nộp


200.000 VNĐ

  • Các yêu cầu khác trong giải quyết thủ tục hành chính


Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:
– Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
– Trường hợp  không phải Chủ sở hữu hoặc Người đại diện của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân
(1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
[list=2]
[*]Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

[/list]
+ Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

  • Căn cứ pháp lý liên quan của thủ tục hành chính


1/ Các Luật:
– Luật Doanh nghiệp 2014;
– Luật Đầu tư năm 2014;
2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:
– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
– Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
– Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân. Nghị định 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/9/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;
– Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
– Thông tư số 20/2015 /TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
– Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Doanh nghiệp;
– Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
– Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.
Loading...

Bình luận bằng facebook

   

Quyền hạn của bạn

   
Bạn không có quyền trả lời bài viết
Đợi xíu...


Loading...